Chào mừng đến với trung tâm tiếng Nhật Minato

Minato Dorimu Nihongo
Minato Dorimu Nihongo

Trung tâm tiếng Nhật dành cho người "Thiếu kiên trì"

Nội dung bài viết

Phân biệt cấu trúc ngữ pháp giống nhau trong tiếng Nhật (Phần 3)

Phân biệt cấu trúc ngữ pháp giống nhau trong tiếng Nhật (phần 3)

1. Đoạn hội thoại cóようと思っている ・ つもり・ 予定

A:週末何か予定ありますか?
Cuối tuần em có dự định gì không?
B:実家に帰るつもりだけど、どうした?
Em định về nhà mẹ. Sao vậy ạ?
A:そうか。一緒に映画を見に行こうと思っているんだけど…
Thế à. Anh định cùng em đi xem phim
B:私も映画を見たいけどね、来週はどうですか?
Em cũng muốn đi xem phim. Thế tuần sau thì sao ạ?
A:来週の火曜日から2ヶ月アメリカへ出張する予定なんですよ
Từ thứ 3 tuần sau, anh có lịch đi công tác ở Mỹ 2 tháng rồi.
B:えーそうなの。
Thế á
うーん、実家は来週に帰ろうかな
Hay là tuần sau em về nhà mẹ nhỉ
Trong đoạn hội thoại vừa rồi có nhắc đến ba mẫu ngữ pháp nói về dự định trong tương lai

2. Giống nhau

Cả 3 mẫu câu này đều nói về những dự định trong tương lai
買い物に行こうと思ってます。
買い物に行くつもりです。
買い物に行く予定です。
Cả ba ví dụ trên đây đều đúng ngữ pháp tuy nhiên về sắc thái thì có một chút khác nhau. Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu sự khác nhau đó là gì nhé

3. Khác nhau

3.1. ようと思っている/ようと思います

Cấu trúc ngữ pháp dùng với ようと思っている
Cấu trúc ngữ pháp dùng với ようと思っている
Diễn đạt ý định làm gì đó của người nói
Trong trường hợp dự định mang tính bộc phát, suy nghĩ vừa nảy ra trong đầu thì ta dùng ようと思います
Ví dụ: mẹ cho 500 nghìn xong mẹ hỏi định mua cái gì. Vì trước khi mẹ cho tiền, mình không biết là mình có 500 nghìn nên không có dự tính gì trước. Suy nghĩ nảy ra ngay sau khi mẹ hỏi vậy nên ta dùng 思います
お母さん:2500円あげる。何を買うの?
Mẹ cho 500k này. Con mua gì?
子:本を買おうと思います。
Con định mua sách.
Còn trong trường hợp mình đã dự định trong đầu việc đó trước khi mình nói ra, thì dùng ようと思っています。
田中:正月は10日も休みですね。
Tết được nghỉ tận 10 ngày nhỉ?
リー:そうですね。正月はベトナムに帰ろうと思っています。
Ừ, tớ định tết sẽ về Việt Nam chơi
Trong ví dụ này, bạn Ly đã có ý định về nước từ trước vậy nên chúng ta dùng ようと思っています。

3.2.つもり

Cấu trúc ngữ pháp dùng với つもり
Cấu trúc ngữ pháp dùng với つもり
Mẫu câu này cũng diễn đạt ý định sẽ làm gì của người nói. Tuy nhiên, 「つもり」được dùng khi người nói có dự tính đó từ trước, có kế hoạch cụ thể hơn và sự quyết tâm, khả năng thực hiện việc làm đó cũng cao hơn so với 「ようと思っています」
Ví dụ:
Từ nhà đến công ty xa quá, lại không có tàu điện, xung quanh cũng không có siêu thị hay trung tâm mua sắm gì. Nên mình quyết định sẽ mua ô tô để đi lại cho tiện.
車を買うつもりです。
Trong trường hợp này, khả năng cao là sẽ mua ô tô chứ không chỉ là suy nghĩ.
私は30歳までに結婚するつもりです。
Tôi dự định sẽ kết hôn trước 30 tuổi

3.3. 予定

Cấu trúc ngữ pháp dùng với 予定
Cấu trúc ngữ pháp dùng với 予定
Mẫu câu này không chỉ dùng trong trường hợp diễn đạt dự định của người nói mà nó còn được sử dụng trong trường hợp đó là kế hoạch của một tổ chức hoặc một tập thể.
夏休みは北海道へ旅行する予定です。
Tôi có dự định đi du lịch hokaido vào kỳ nghỉ hè.
(Dự định của cá nhân người nói)
社長は来週にベトナムが出張する予定です。
Tuần sau giám đốc có lịch đi công tác tại Việt Nam.
(trong trường hợp này thì đây không phải là dự định của người nói mà là kế hoạch của công ty)
Lưu ý 1: với những việc xảy ra hằng ngày thì có thể dùng 「ようと思っています」nhưng không thể dùng 「つもり」「予定」
今晩は早く寝ようと思っています。⭕️
今晩は早く寝るつもりです。❌
今晩は早く寝る予定です。❌
Lưu ý 2: trong trường hợp nói đến kế hoạch của một tập thể hay tổ chức thì chỉ có thể dùng 「予定」không thể dùng 「ようと思っています」「つもり」
結婚式は10時から始まる予定です。⭕️
結婚式は10時から始めようと思ってます。❌
結婚式は10時から始まるつもりです。❌

Ngoài ra bạn có thể follow Page của Minato  để xem thêm tài liệu bổ ích cùng kiến thức tiếng Nhật thú vị mỗi ngày

và tham gia Nhóm cộng đồng của Minato để ôn luyện JLPT cùng với Ngọc Tiệp Ss qua livestream giúp tăng điểm thi nhanh chóng, hiệu quả.

Xem thêm: Phân biệt cấu trúc ngữ pháp giống nhau trong tiếng Nhật (Phần 2)

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter
Share on pinterest
Pinterest