Chào mừng đến với trung tâm tiếng Nhật Minato

Minato Dorimu Nihongo
Minato Dorimu Nihongo

Trung tâm tiếng Nhật dành cho người "Thiếu kiên trì"

Thử thách sinh ra để phân loại con người

SS chúc các bạn học tốt <3

Thân ái

Ngọc Tiệp Ss

Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp có trong đề thi JLPT N1 (phần 4 – phần cuối)

Trong phần cuối, Minato cung cấp cho bạn 26 cấu trúc ngữ pháp (kèm ví dụ có dịch nghĩa) thường dùng trong kỳ thi JLPT tiếng Nhật trình độ N1.

Cấu trúc ngữ pháp thường dùng trong đề thi JLPT N1 (Phần 4 - phần cuối)

76.〜には無理がある: khó

JLPT N1に合格したいですが、今日から毎日12時間勉強するには無理があります。

Tôi muốn đỗ jlpt n1 nhưng từ hôm nay trở đi ngày nào cũng học 12 tiếng đồng hồ thì khó quá.

 

77.〜にひきかえ: trái với, ngược với

去年のJLPTにひきかえ、今年のはとても難しかった。

Trái với kì thi năm ngoái, Jlpt năm nay khó quá.

 

78.〜にもほどがある:  có..thì cũng phải có chừng mực thôi, có…thì cũng vừa phải thôi.

冗談にもほどがあるぞ。

Đùa thì cũng đùa có chừng có mực thôi.

 

79.〜にもまして: diễn tả ý sự việc được nhắc đến ở phía trước là đương nhiên rồi nhưng sự việc ở vế sau mức độ còn hơn thế nữa

今年は去年にもまして、暑くジメジメする。

Năm nay nóng hơn năm ngoái.

 

80.〜に〜を重ねて: sau nhiều lần..thì…

失敗に失敗を重ねてようやく新商品が完成した。

Sau thất bại chồng thất bại thì cuối cùng sản phẩm mới cũng được hoàn thành.

 

81.〜ねばならない: phải…

どんなに辛いことがあっても、家族のためにしばらくは耐えねばならない。

Cho dù có chuyện gì đau khổ đi chăng nữa, nhưng vì gia đình nên tôi phải chịu đựng.

 

82.〜の至り: vô cùng là…

私のようなものが、このような賞をいただけるなんて、光栄の至りでございます。

Như tôi mà được nhận giải thưởng này, thực sự là điều quá vinh hạnh mà.

 

83.〜のやら: không biết là

ユイちゃん、朝から出かけたきり、帰って来ないね。まったく、どこへ行ったのやら。

Con bé Yui nó ra ngoài từ sáng đến giờ chưa về, không biết nó đi đâu rồi nữa.

 

84.〜はおろか: đâu mà

彼は今のままでは進学はおろか、卒業さえもできない。

Anh ấy mà cứ như bây giờ á, đừng nói là học lên trên cao, ngay cả tốt nghiệp cũng không tốt nghiệp nổi đâu.

 

85.〜ばそれまでだ: nếu… thì là hết, là xong

いくらお金持ちでも、死んでしまえばそれまでだ。

Cho dù có bao nhiêu tiền đi chăng nữa, nếu mà chết thì cũng hết.

 

86.〜びる: cứ như là…, ra dáng là…

彼は同級生とは思えないほど、大人びて見えます。

Anh ấy bằng tuổi tôi mà nhìn như người lớn ý.

 

87.〜べからず: không được…

働かざるもの食うべからず。

Không làm thì không có ăn.

 

88.〜ほどのことではない: không cần phải, không đến mức phải

冗談なんだし、怒るほどのことではないと思うけど。

Chỉ là đùa thôi mà, anh nghĩ em  không cần phải giận dỗi vậy đâu

 

89.〜べく: Vì mục đích … nên làm, quyết làm …

人手不足という問題を解決すべく、 社内で緊急会議が開かれた。

Để giải quyết vấn đề thiếu nhân lực, nội bộ công ty đã mở 1 cuộc họp khẩn cấp.

 

90.〜まじき: không chấp nhận được, không được phép…

飲酒運転によるひき逃げは許すまじき犯罪だ。

Uống rượu khi lái xe rồi chạy là 1 tội không thể tha thứ.

 

91.〜までだ / 〜までのことだ: cùng lắm là (nếu không có cách nào khác thì…), hoặc diễn đạt hành động của người nói không có ý nghĩa gì sâu xa đặc biệt cả.

誰も手伝ってくれないのなら、自分一人でやるまでのことです。

Nếu mà chẳng có ai giúp thì cùng lắm là tự mình làm thôi.

 

92.〜まみれ: tòan là, dính đầy

息子が泥まみれになって帰って来た。

Thằng con trai nhà tôi nó về nhà trong tình trạng người toàn bùn là bùn

 

93.〜めく: có vẻ như là, có cảm giác là….

この本は皮肉めいた冗談がたくさんあって面白いよ!

Cuốn sách này có nhiều trò đùa châm chọc nên thú vị lắm đó.

 

94.〜もさることながら: không chỉ, mà hơn nữa….

日本語は私にとって漢字もさることながら、文法も難しい。

Tiếng Nhật đối với tôi mà nói, không chỉ có kanji mà đến ngữ pháp cũng khó.

 

95.~もそこそこに: làm cách vội vàng, qua loa

夫は寝坊したため、朝ごはんもそこそこに急いで会社へ向かった。

Do chồng tôi ngủ quên nên ăn sáng 1 cách qua loa rồi vội vã đến công ty.

 

96.〜も同然だ: gần như là, giống như là….

10年も日本語を勉強したので、今回のJLPTの試験は合格したも同然だろう。

Vì học tiếng Nhật những 10 năm rồi, nên kì thi jlpt lần này lần như là đỗ chắc rồi.

 

97.〜ものを: nếu…thì đã khác ấy vậy mà…

お金が無いなら、言ってくれたらよかったものを。

Nếu không có tiền thì cứ nói với tao 1 tiếng, thế mà mày lại không nói.

 

98.〜やいなや: diễn đạt hai hành động, sự việc xảy ra gần như cùng một lúc…

友達の赤ん坊が私の顔を見るや否や、泣き出した。

Đứa bé nhà con bạn tôi nó vừa nhìn thấy mặt tôi 1 cái là nó khóc luôn.

 

99.〜ゆえに: vì, do đó, nên…

何ゆえに嘘をついたのか?

Vì sao anh lại nói dối?

 

100.〜よう / 〜ようによっては: tuỳ vào…mà….

語学の勉強はやりようによっては、面白くもなるし、つまらなくもなる。

Tuỳ vào cách học ngoại ngữ mà sẽ cảm thấy thú vị hoặc cũng có thể cảm thấy nhàm chán.

 

101.〜ようが / 〜ようとdù có … thì…

誰と結婚しようが、私の勝手でしょ。

Cho dù tớ có lấy ai đi nữa thì đó cũng là quyền tự do của tớ mà.

 

Ngoài ra bạn có thể follow Page của Minato  để xem thêm tài liệu bổ ích cùng kiến thức tiếng Nhật thú vị mỗi ngày

và tham gia Nhóm cộng đồng của Minato để ôn luyện JLPT cùng với Ngọc Tiệp Ss và các bạn học viên khác giúp tăng điểm thi nhanh chóng, hiệu quả.

Xem thêm: Tổng hợp cấu trúc ngữ pháp có trong đề thi JLPT N1 (Phần 3)

Share on facebook
Facebook
Share on twitter
Twitter